Top 10 đoạn văn viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng anh

     

Bài viết 1

There are many things I want to do in my free time. I will do different things for a different time period. If I knew I would have 15 minutes to spare, I would find a few pieces of news to read. If I have 30 minutes to spare, I will choose an English topic to practice. If I have 1 hour of free time, I will play a sport. I love playing badminton. Playing badminton helps me to be active and to exercise. Occasionally I will learn new food. On the weekends, I’m going out to meet my friends. We’ll go to a cafe to chat or eat something delicious together. I think I used my free time reasonably well. How about you?

*

Dịch

Có rất nhiều việc tôi muốn làm vào thời gian rảnh. Mỗi một khoảng thời gian khác nhau tôi sẽ làm những việc khác nhau. Nếu tôi biết mình sẽ có 15 phút rảnh rỗi, tôi sẽ tìm một vài mẩu tin tức để đọc. Nếu tôi có 30 phút rảnh rỗi, tôi sẽ lựa chọn một chủ đề tiếng Anh để luyện tập. Nếu tôi có 1 giờ rảnh rỗi, tôi sẽ chơi một môn thể thao nào đó. Tôi thích chơi cầu lông. Chơi cầu lông giúp tôi có thể vận động để rèn luyện sức khỏe. Thỉnh thoảng tôi sẽ học một món ăn mới. Vào ngày cuối tuần, tôi sẽ ra ngoài gặp những người bạn của tôi. Chúng tôi sẽ đến một quán cà phê để trò chuyện hoặc cùng đi ăn một món ngon nào đó. Tôi nghĩ mình đã sử dụng thời gian rảnh của mình khá hợp lý. Còn bạn thì sao?

Bài viết 2


However, at weekends, I have much free time, so I usually spend it on relaxing to prepare for a coming busy week. First of all, in my free time, I like playing some sports, such as soccer, badminton or basketball, with my friends. Sport not only makes me stronger but also connects me with my friends who have the same hobbies. We sometimes go riding in order that we can combine sporting activity and sightseeing. If the weather is not fine enough for me to hang out with my friends, I like to read books. I have a big bookshelf with many kinds of books but I prefer science books.

Bạn đang xem: Top 10 đoạn văn viết về thời gian rảnh rỗi bằng tiếng anh

Dịch:

Cuối tuần, tôi có nhiều thời gian rảnh rỗi nên thường dành cho việc thư giãn để chuẩn bị cho một tuần bận rộn sắp tới. Trước hết, trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích chơi một số môn thể thao, chẳng hạn như bóng đá, cầu lông hoặc bóng rổ với bạn bè. Thể thao không chỉ giúp tôi mạnh mẽ hơn mà còn kết nối tôi với những người bạn có cùng sở thích. Đôi khi chúng tôi đi cưỡi ngựa để có thể kết hợp hoạt động thể thao và tham quan. Nếu thời tiết không đẹp để tôi đi chơi với bạn bè, tôi thích đọc sách. Tôi có một giá sách lớn với nhiều loại sách nhưng tôi thích sách khoa học hơn.

Bài viết 3

Each person often has different preferences. In their free time, some people want to watch movies, some people want to play games, others want to meet friends. I like to cook in my spare time. I will go online to find a dish that I do not know yet. I will go to the supermarket and look for the right ingredients. Then I will follow the recipe online to complete the dish. After the food is finished I will call my best friends and ask them for their evaluation. The feeling of concentrating on cooking a dish is wonderful. Then experiencing its delicious taste will make me feel comfortable and proud. I will spoil some things from time to time. But no problem, it will be my memorable experience.

Xem thêm: Cho Thuê Chung Cư Mini Mỹ Đình Giá Rẻ, Chính Chủ (09/2021), Cho Thuê Căn Hộ Chung Cư Ngõ 322 Mỹ Đình

Dịch

Mỗi người thường có sở thích khác nhau. Vào thời gian rảnh, có người muốn xem phim, có người muốn chơi game, có người muốn đi gặp bạn bè. Tôi thích nấu ăn vào thời gian rảnh. Tôi sẽ lên mạng tìm một món ăn mà tôi chưa biết. Tôi sẽ đến siêu thị mà tìm kiếm những nguyên liệu phù hợp. Sau đó tôi sẽ dựa theo công thức trên mạng để hoàn thành món ăn. Sau khi món ăn hoàn thành tôi sẽ gọi cho những người bạn thân và nhờ họ đánh giá. Cảm giác tập trung nấu một món ăn rất là tuyệt vời. Sau đó trải nghiệm hương vị thơm ngon của nó sẽ khiến tôi cảm thấy thoải mái và tự hào. Thỉnh thoảng tôi cũng sẽ làm hỏng vài món. Nhưng không vấn đề, đó sẽ là những trải nghiệm đáng nhớ của tôi. 

Bài viết 4

In my free time, I love to relax myself by listening to music and watching my favorite films. I study all day, so after 7PM is the only time that I can use for myself. I have a smart phone, so I can download a lot of songs from the Internet for free, and I usually hear them with my headphone. Sometimes when my parents are not at home, I turn on the loudspeakers to have the best experience with music, but most of the time I just listen in silence. Besides music, movies are my biggest love. When I am not listening to the songs, I turn on my computer and watch some of the lasted movies on the websites. Since most of the best films are from Europe and America, this is also a way for me to improve my English skills. I usually do not use the subtitle, and I try to hear directly what the actors and actresses are saying. My parents want me to read books to even learn in my free time, but I think I should do what I actually love to make myself comfortable.

Dịch:

Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích thư giãn bản thân bằng cách nghe nhạc và xem những bộ phim yêu thích. Tôi học cả ngày, vậy nên sau 7 giờ tối là thời gian duy nhất tôi dành cho bản thân. Tôi có một chiếc điện thoại, vậy nên tôi có thể tải về nhiều bài hát miễn phí từ mạng Internet, và tôi thường nghe bằng tai nghe. Đôi khi bố mẹ tôi không ở nhà, tôi mở loa để có trải nghiệm tốt nhất với âm nhạc, nhưng hầu hết thời gian tôi chỉ nghe trong im lặng. Bên cạnh nhạc, phim ảnh là tình yêu lớn nhất của tôi. Khi tôi không nghe những bài hát, tôi mở vi tính và xem một vài bộ phim mới nhất trên những trang web. Vì những bộ phim hay nhất đều đến từ Châu Âu và Châu Mỹ, đây cũng là một cách để tôi cải thiện các kĩ năng tiếng Anh của mình. Tôi không hay xem phụ đề, và tôi cố gắng để nghe trực tiếp những gì diễn viên đang nói. Bố mẹ tôi muốn tôi đọc sách để có thể học kể cả khi rảnh rỗi, nhưng tôi nghĩ tôi nên làm những gì tôi thích để khiến bản thân thoải mái.